Bộ môn Hóa Sinh và Sinh học phân tử

Hướng nghiên cứu và các đề tài, dự án

*    Hướng nghiên cứu

  • Sản xuất các protein tái tổ hợp ứng dụng trong sinh ý học: DNA polymerase bền nhiệt, protease HIV-1. Nghiên cứu sàng lọc chất ức chế và cơ chất của protease.
  • Nghiên cứu về probiotics và ứng dụng.
  • Nghiên cứu tách chiết và sản xuất thử nghiệm các chế phẩm protein-enzyme ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, y- dược, nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
  • Nghiên cứu cơ chế và áp dụng mô hình ung thư thực nghiệm để đánh giá hoạt tính chống ung thư của các hợp chất tự nhiên và tổng hợp.
  • Phát triển các marker phân tử, và các phương pháp phát hiện sớm các bệnh ung thư.
  • Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học có nguồn gốc tự nhiên.
  • Nghiên cứu sử dụng các chủng vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Nghiên cứu đa dạng sinh học và tiềm năng dược liệu của vi khuẩn lam.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi tảo trong nuôi trồng thuỷ sản và xử lý nước thải chăn nuôi.

*    Các đề tài, dự án

Các đề tài đang triển khai:

  1. Nghiên cứu cơ sở phân tử đáp ứng miễn dịch của Tôm sú (Penaeus monodon) khi bị nhiễm virus hội chứng đốm trằng (2018-2021). Đề tài cấp nhà nước (NAFOSTED). Chủ trì: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
  2. Nghiên cứu và xây dựng bộ địa chí Quốc gia Việt Nam: Tập động vật, thực vật. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp Quốc Gia. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy.
  3. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng hạt nano-melanin nhằm bảo vệ tế bào thường và mô lành khi xạ trị ung thư (2017-2020). Đề tài cấp nhà nước (NAFOSTED), mã số: 108.02-2017.07. Chủ trì: TS. Nguyễn Đình Thắng.
  4. Nghiên cứu chuẩn hóa một số quy trình phân tích sinh học đạt chuẩn ISO17025:2017 để phục vụ công tác phân tích và thử nghiệm (2018-2020). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số: KLEPT.18.01. Chủ trì: TS. Nguyễn Đình Thắng.
  5. Exploring the medical, (eco)-toxicological and socio-economic potential of natural extracts in North Vietnam (2017-2022). ARES-Académie de Recherche et d’Enseignement supérieur. (chủ trì đề tài nhánh: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy; PGS.TS. Nguyễn Đình Thắng).
  6. Nghiên cứu đa hình gen kháng nguyên bạch cầu HLA ở người Việt Nam và tạo kit xác định nguy cơ dị ứng thuốc Carbamazepine, Allopurinol (2019-2022). Đề tài cấp nhà nước (chương trình trình 562). Mã số: ĐTĐL.CN-63/19. (Chù trì đề tài nhánh: PGS.TS. Nguyễn Đình Thắng).
  7. Nghiên cứu đa dạng và tiềm năng ứng dụng của vi khuẩn lam tại một số thủy vực Hà Nội. Đề tài cấp Đại học Quốc Gia Hà nội (19.04). Chủ trì: TS. Phạm Thị Lương Hằng.
  8. Tuyển chọn các chủng vi tảo và tạo màng sinh học tự dưỡng có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh ở động vật thuỷ sản. Đề tài Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Nafosted – Mã số: 106.02-2019.336). Chủ trì: TS. Phạm Thị Lương Hằng.
  9. Nghiên cứu thành phần và vai trò của enzyme proteolytic trong đáp ứng miễn dịch của tôm sú (Penaeus monodon) (Mã số: QG.20.15). Chủ trì: Nguyễn Thị Hồng Loan.
  10. Nghiên cứu chế tạo và đánh giá khả năng bảo vệ tế bào của các hạt nano mang hợp chất tự nhiên trong điều kiện chiếu xạ (Mã số: QG.20.14). Chủ trì: ThS. Nguyễn Thị Lê Na.

Các đề tài đã hoàn thành:

  1. Nghiên cứu chế tạo chế phẩm probiotic dạng bào tử Bacillus subtilis tái tổ hợp để phòng virus gây bệnh đốm trắng ở tôm”. Đề tài cấp Nhà nước, mã số: KC 04.09/11-15. Chủ trì: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
  2. Nghiên cứu phát hiện các bệnh đột biến gen ty thể ở người Việt Nam bằng các kỹ thuật sinh học phân tử. Đề tài cấp nhà nước, Mã số KC.04.10_11-15. Chủ trì đề tài nhánh: GS. TS. Phan Tuấn Nghĩa.
  3. Nghiên cứu chế tạo bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng một số đột biến gen ty thể phổ biến (2016-2018), Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số: KLEPT.16.03. Chủ trì: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
  4. Nghiên cứu các chất ức chế protease của HIV nhằm phát triển thuốc điều trị AIDS. Đề tài độc lập cấp nhà nước, Mã số ĐT-PTNTĐ.2012-G/02. Chủ trì: PGS. TS. Bùi Phương Thuận.
  5. Nghiên cứu phát triển công nghệ màng sinh học (biofilm) trong xử lý nước thải giàu N, P. Đề tài Bộ Công thương, Mã số: 06/HĐ-ĐT.06.12. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy.
  6. Tinh sạch enzyme dehalogenase từ một số chủng vi sinh vật phân lập ở Việt Nam và định hướng ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường. Đề tài KLEPT, Mã số: KLEPT.12.01. Chủ trì: PGS. TS Nguyễn Quang Huy.
  7. Nghiên cứu cơ chế kháng vemurafenib của các dòng tế bào melanoma mang đột biến BRAFV600E và đánh giá khả năng điều trị melanoma kháng vemurafenib bằng một số phytochemical (2014-2017). Đề tài cấp nhà nước (NAFOSTED), mã số: 106-NN.02-2013.07. Chủ trì: TS. Nguyễn Đình Thắng.
  8. Nghiên cứu tạo chế phẩm có khả năng kích thích tăng sinh tổng hợp melanin của tế bào melanocyte nhằm định hướng phát triển thuốc điều trị chứng bạc tóc sớm (2014-2016). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số KLEPT.14.02. Chủ trì: TS. Nguyễn Đình Thắng.
  9. Nghiên cứu tạo cơ chất đặc hiệu cho protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Đề tài Klept.14.03. Chủ trì TS. Nguyễn Thị Hồng Loan.
  10. Điều tra các chất có hoạt tính sinh học mới từ hai loài vi khuẩn lam Anabaena sp. và Nostoc sp. phân lập tại Việt Nam. Đề tài Nafosted, mã số 106.16-2012.24. Chủ trì: TS. Phạm Thị Lương Hằng.
  11. Nghiên cứu tạo protein thụ thể tái tổ hợp (hGPCR) để xây dựng mô hình sàng lọc dược phẩm. Đề tài Độc lập cấp Nhà nước, Mã số: ĐT-PTNTĐ – 2011-G/4, 2011-2014. Tham gia: TS. Phạm Thị Lương Hằng.

Bài viết liên quan