Hướng nghiên cứu và các đề tài, dự án
* Các hướng nghiên cứu chính đang triển khai:
– Protease của virus/vi khuẩn gây bệnh và chất ức chế
– Cơ sở phân tử đáp ứng miễn dịch ở tôm
– Phát hiện gen của vi khuẩn gây bệnh, đột biến gen gây bệnh ở người
– Sinh tổng hợp kháng thể miền đơn Nanobody tái tổ hợp ứng dụng trong phát hiện và trị liệu độc tố thực phẩm, độc tố tự nhiên (ví dụ nọc độc rắn), ung thư
– Tách chiết, sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật và vi sinh vật
– Phát hiện các hợp chất có hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế ung thư, chống oxi hóa) từ vi khuẩn lam
– Nghiên cứu cơ chế tác động của hoạt chất từ vi khuẩn lam lên tế bào ung thư.
– Đánh giá các hoạt tính sinh dược (kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, kháng viêm, chống ung thư) từ tảo biển
– Phân loại vi khuẩn lam, vi tảo bằng phương pháp tiếp cận đa chiều
– Đánh giá giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của vi tảo nước ngọt
– Cơ chế phân tử về quá trình phát sinh và tiến triển của ung thư
– Vật liệu sinh học và tiềm năng ứng dụng
– Nanomelanin và các hạt nano ứng dụng trong y sinh
* Các đề tài đang triển kha
- Phát triển các phân tử nanobody gắn đặc hiệu DPP4 hướng đến ứng dụng trong chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ phẫu thuật. Đề tài Nafosted, 108.06-2025.205, Chủ trì: TS. Lê Thị Hồng Nhung
- Nghiên cứu phát triển chip điện tử để phát hiện độc tố thực phẩm, QG. 24.99, Thực hiện chính: TS. Lê Thị Hồng Nhung
- Nghiên cứu thiết kế vector biểu hiện gen phục vụ việc cải tiến thu nhận các protein tái tổ hợp từ E. coli dựa trên tính đặc hiệu của enzyme 3CLpro của SARS-CoV-2. Đề tài cấp ĐHQGHN, Mã số QG.25.60, chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Loan.
- Đánh giá hoạt tính sinh học trong thức ăn của Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) ở Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn. QG25.66, Thư ký đề tài: Ngô Thị Trang
- Phát triển phương pháp mới để phát hiện Clostridium botulinum và độc tố thần kinh botulinum trong thực phẩm (Pha 1: Phát triển phương pháp mới để phát hiện Clostridium botulinum serotype A–G và độc tố thần kinh botulinum type B trong thực phẩm). Tài trợ bởi Quỹ đổi mới sáng tạo Vingroup – Viện nghiên cứu Dữ liệu lớn, Mã số: VINIF.2022.DA00116. Thành viên thực hiện chính: Phan Tuấn Nghĩa, TS. Nguyễn Thị Hồng Loan, TS. Lê Thị Hồng Nhung.
- Nghiên cứu tạo chủng Escherichia coli tái tổ hợp lên men sản xuất resveratrol từ methanol và xylose. Đề tài cấp ĐHQG Hà Nội QG 24.73. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy
- Nghiên cứu xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu của tảo biển và vi sinh vật cộng sinh có hoạt tính sinh học ở một số vùng bờ biển miền Bắc. QG.23.74. Thư ký đề tài: Nguyễn Thị Lê Na
* Các đề tài đã hoàn thành:
- Nghiên cứu tổng hợp nanobody gắn hạt từ ứng dụng trong làm giàu tác nhân gây ngộ độc thực phẩm. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số KLEPT.22.03, Chủ trì đề tài: Lê Thị Hồng Nhung
- Nghiên cứu độc tính tế bào ung thư và thành phần hoạt chất của dịch chiết methanol từ chủng vi khuẩn lam Scytonema sp. NK1313. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số 22.04, Chủ trì đề tài: ThS. Ngô Thị Trang.
- Tuyển chọn các chủng vi tảo và tạo màng sinh học tự dưỡng có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh ở động vật thủy sản. Đề tài Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Nafosted – Mã số: 106.02-2019.336). Thành viên thực hiện chính: Ngô Thị Trang.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về phân loại học, phân bố của một số loài côn trùng đặc hữu ở Việt Nam phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững, mã số ĐTĐL.CN-65/19. Đề tài Bộ Khoa học và Công nghệ, chương trình 562. Thành viên thực hiện chính: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy
- Nghiên cứu chế tạo và đánh giá khả năng bảo vệ tế bào của các hạt nano mang hợp chất tự nhiên trong điều kiện chiếu xạ. Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội MS: QG.20.14. Chủ trì đề tài: Nguyễn Thị Lê Na.
- Nghiên cứu thành phần và vai trò của enzyme proteolytic trong đáp ứng miễn dịch của tôm sú (Penaeus monodon). Đề tài cấp ĐHQGHN, Mã số QG.20.15. Chủ trì đề tài: Nguyễn Thị Hồng Loan.
- Nghiên cứu protease 3CL (chymotrypsin-like protease) của SARS-CoV-2 từ các bệnh nhân ở Việt Nam. Đề tài cấp ĐHQGHN, Mã số: KLEPT.20.01. Thực hiện chính: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Loan.
- Exploring the medical, (eco)-toxicological and socio-economic potential of natural extracts in North Vietnam. ARES-Académie de recherche et d’Enseignement supérieur. Chủ trì đề tài nhánh:TS. Nguyễn Quang Huy.
- Nghiên cứu cơ sở phân tử đáp ứng miễn dịch của tôm sú (Penaeus monodon) khi bị nhiễm virus hội chứng đốm trắng (2018-2021). Đề tài cấp nhà nước (NAFOSTED, mã số: 106.02 – 2018.07). Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Phát triển phương pháp tinh sạch Protein tái tổ hợp dung nạp với His-tag. Đề tài cấp Trường ĐHKHTN, mã số: TN.20.07. Chủ trì đề tài: Lê Thị Hồng Nhung.
- Nghiên cứu chế tạo bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng một số đột biến gen ty thể phổ biến, Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số: KLEPT.16.03. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu chế tạo chế phẩm probiotic dạng bào tử Bacillus subtilis tái tổ hợp để phòng virus gây bệnh đốm trắng ở tôm”. Đề tài cấp Nhà nước, mã số: KC 04.09/11-15. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu phát hiện các bệnh đột biến gen ty thể ở người Việt Nam bằng các kỹ thuật sinh học phân tử. Đề tài cấp nhà nước, mã số KC.04.10/11-15. Chủ trì đề tài nhánh: GS. TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu một số bệnh đột biến gen ty thể ở người Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước (NAFOSTED), mã số: 106.06.123.09. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu protease virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) phân lập tại Việt Nam. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số: KLEPT.09.01. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Tiếp cận đa cơ quan trong cuộc chiến chống HIV/AIDS, lao và sốt rét thông qua chương trình phối hợp giữa các Trường đại học của Việt Nam, Đề tài hợp tác quốc tế với Vương quốc Anh, mã số: DelPHE. 1.88. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu tạo T-vector để nhân dòng trực tiếp các gen. Đề tài cấp Bộ, mã số: 82.06.05. Chủ trì đề tài: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu NADH oxidase, laclat dehydrogenase, superoxit dismutase của một số loài vi khuẩn đường miệng. Đề tài cấp Bộ, mã số: 641503. Chủ trì đề tài: TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu sinh học các loài côn trùng bằng phương pháp sinh học phân tử, Đề tài cấp Bộ, mã số: 6.5-18/98. Đồng chủ trì: TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu phát triển công nghệ màng sinh học (biofilm) trong xử lý nước thải giàu N, P. Đề tài Bộ Công thương, Mã số: 06/HĐ-ĐT.06.12. Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Quang Huy.
- Tinh sạch enzyme dehalogenase từ một số chủng vi sinh vật phân lập ở Việt Nam và định hướng ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường. Đề tài cấp ĐHQGHN, Mã số: KLEPT.12.01. Chủ trì đề tài: TS Nguyễn Quang Huy.
- Phân lập, tuyển chọn các chủng Bacillus có hoạt tính tổng hợp biofilm và nghiên cứu ứng dụng biofilm trong việc ức chế sự phát triển một số nhóm vi sinh vật gây hại. Đề tài cấp ĐHQGHN. Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Quang Huy.
- Isolation microorganism degradation biopolymer in Vietnam. International Foundation for Science (IFS) F/4926-1, Thụy Điển, 2012. Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Quang Huy.
- Nghiên cứu tạo cơ chất đặc hiệu cho protease của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số KLEPT.14.03. Chủ trì đề tài: Nguyễn Thị Hồng Loan.
- Nghiên cứu nhân nhanh cây kim ngân Nhật (Lonicera japonica) trong điều kiện phòng thí nghiệm; 12.16: Chủ trì đề tài: ThS. Ngô Thị Trang.
- Phân lập và định tên một số chủng vi khuẩn lam trên địa bàn Hà Nội phục vụ nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn; TN. 12.30, Chủ trì đề tài: Ngô Thị Trang.
- Khảo sát loại bỏ vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus trong nước và bước đầu nghiên cứu khả năng bảo hộ của melanin đối với tôm bị nhiễm bệnh hoại tử gan tụy. 16.13. Chủ trì đề tài: ThS. Nguyễn Thị Lê Na.
- Nghiên cứu sản xuất một số bộ kit đa năng để phát hiện một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm và đánh giá thể trạng miễn dịch của người bệnh. Đề tài cấp Nhà nước, mã số: KC.10.08/06-10. Chủ trì: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.
- Nghiên cứu sản xuất Pfu ADN polymerase bằng công nghệ ADN tái tổ hợp. Đề tài cấp ĐHQGHN, mã số: GQ.TĐ.03.03. Chủ trì: GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa.